Giáo viên · Bài tập

Giao bài tập, đặt quy định nộp bài và chấm bài

Giao bài tập tự luận hoặc nộp tệp cho một lớp, đặt hạn nộp, thang điểm, có cho nộp muộn hay nộp lại không, rồi chấm và trả điểm cho từng học sinh.

Xuất bản 29/08/2026 · Cập nhật lần cuối 15/10/2026

Các bước

  1. Vào “Bài tập” → “Tạo bài tập mới”.
  2. Mục “1. Nội dung & Hướng dẫn làm bài”: nhập “Tiêu đề bài tập” và “Hướng dẫn chi tiết / Yêu cầu”.
  3. Mục “2. Tệp đính kèm / Tài liệu tham khảo”: bấm “Tải tệp lên” (PDF, Word .docx, Excel .xlsx, PNG/JPG; tối đa 15MB mỗi tệp).
  4. Mục “3. Cấu hình & Chính sách”: chọn “Giao cho lớp học”, “Thời hạn nộp bài”, “Thang điểm tối đa” (1–100), và tick “Cho phép nộp muộn”, “Cho phép nộp lại” nếu muốn.
  5. Bấm “Lưu bản nháp” (học sinh chưa thấy bài) hoặc “Xuất bản ngay”.
  6. Trang chi tiết bài tập có các nút “Sửa bài tập”, “Xuất bản bài tập”, “Đóng nộp bài” (bài đã đóng thì là “Mở lại nộp bài”), “Xuất Excel”, “Lưu trữ”. Bảng “Danh sách theo dõi bài nộp” cho biết ai đã nộp, nộp muộn, chưa nộp.
  7. Bấm “Chấm bài” ở dòng của học sinh. Trong “Bảng chấm bài”, xem nội dung và tệp đính kèm, nhập “Điểm số đạt được” và “Nhận xét chung cho học sinh”, rồi bấm “Trả điểm” hoặc “Trả điểm & Bài tiếp theo”.

Tùy chọn và giới hạn

Cho phép nộp muộn
Học sinh vẫn nộp được sau hạn; bài được đánh dấu là nộp muộn.
Cho phép nộp lại
Học sinh sửa và nộp lại được khi bài chưa được chấm. Mỗi lần nộp là một phiên bản mới.
Lưu trữ
Bài tập bị ẩn khỏi danh sách của học sinh và khỏi mục “Đang dùng” của bạn. Xem lại ở bộ lọc “Đã lưu trữ” trên trang “Bài tập”, bấm “Khôi phục” để đưa về (học sinh không nhận thông báo). Bài nộp và điểm vẫn được giữ; khi còn lưu trữ, bài không xuất bản, đóng hay mở lại được.

Lỗi thường gặp và cách xử lý

  • “Vui lòng nhập tiêu đề bài tập”, “Vui lòng chọn lớp học tiếp nhận bài tập” hoặc “Vui lòng chọn hạn nộp bài” → điền đủ các ô bắt buộc.
  • “Tệp … vượt quá dung lượng tối đa (15MB)” → nén tệp hoặc chia thành nhiều tệp nhỏ hơn.
  • “Điểm số phải nằm trong khoảng từ 0 đến …” → nhập điểm không vượt thang điểm.
  • Hiện khung “Xung đột phiên bản / Dữ liệu đã thay đổi” → học sinh vừa nộp bản mới, hoặc điểm vừa được sửa ở nơi khác; bấm “Tải phiên bản mới nhất” rồi chấm lại.
  • “Hạn nộp phải sau thời điểm hiện tại.” khi sửa bài tập → chọn hạn nộp mới sau thời điểm hiện tại, hoặc giữ nguyên hạn cũ nếu không muốn đổi.
  • “Hạn nộp phải sau thời điểm hiện tại.” hoặc “Thang điểm phải lớn hơn 0.” khi tạo bài → sửa ô có báo lỗi (áp dụng cả khi bấm “Lưu bản nháp”).
  • Bài đã chấm vẫn sửa được: bấm “Xem / sửa điểm”, đổi điểm rồi bấm “Cập nhật điểm”. Khung thông tin chấm ghi “Đã chấm bài nộp lần …”, thêm “Sửa điểm … lần” khi điểm đã được sửa. Thông báo trả điểm cho học sinh có tiêu đề “Đã chấm điểm: …” kèm tên bài và ghi điểm, ví dụ “Điểm: 8/10” hoặc “Điểm: 8,5/10”. Hạn nộp trong các thông báo ghi theo giờ Việt Nam, dạng 23:59 15/01/2027 (ở ngôn ngữ khác có ghi kèm múi giờ, ví dụ GMT+7).
  • Học sinh nhận thông báo khi bài tập được giao, khi bài được mở lại hoặc đổi hạn nộp lúc đang mở, khi được trả điểm, và khi điểm của bài đã chấm được sửa thành điểm khác (thông báo “Điểm bài tập đã thay đổi: …” ghi điểm mới và điểm trước đó; chỉ sửa nhận xét thì không gửi, bài tập đã lưu trữ cũng không gửi). Khi bài đã chấm, bảng chấm bài nhắc bằng dòng “Nếu điểm thay đổi, học sinh sẽ được báo điểm mới.”
  • Bấm “Sửa bài tập” để đổi tiêu đề, hướng dẫn, hạn nộp, thang điểm, cho nộp muộn hay nộp lại; học sinh thấy thông tin mới ngay sau khi lưu. Hạn nộp mới phải sau thời điểm hiện tại; giữ nguyên hạn cũ (kể cả đã qua) thì vẫn lưu được. Thang điểm không đổi được khi đã có bài được chấm hoặc bài tập đang dùng Rubric.
  • Lỡ đóng nộp bài, hoặc muốn gia hạn cho bài đã đóng: bấm “Mở lại nộp bài”. Nếu hạn nộp cũ đã qua, Bút Nghiên hỏi hạn nộp mới (phải sau thời điểm hiện tại). Bài tập đã lưu trữ phải được khôi phục trước rồi mới mở lại được. Bài đã đóng nộp bài chỉ mở lại bằng nút “Mở lại nộp bài”.
  • Bấm “Xuất bản bài tập” cho bản nháp đã quá hạn: Bút Nghiên hỏi hạn nộp mới (phải sau thời điểm hiện tại) rồi mới xuất bản.

Mở bài tập (cần đăng nhập)

Bài liên quan

← Mục lục hướng dẫn